Nam Mỹ

12Quốc gia
438MDân số
$4.57TGDP
17.74M km²Diện tích

Bản đồ

Poster & Bản đồ

Quốc gia Thành viên

12 quốc gia xếp theo GDP

#Quốc giaThủ đôDân sốGDPDiện tích
1 BrazilBrasília213M$2.28T8.52M km²
2 ArgentinaBuenos Aires45.9M$683B2.78M km²
3 ColombiaBogotá53.4M$457B1.14M km²
4 ChileSantiago19.9M$357B756.102 km²
5 PeruLima34.6M$335B1.29M km²
6 EcuadorQuito18.3M$130B283.561 km²
7 VenezuelaCaracas28.5M$99.7B916.445 km²
8 UruguayMontevideo3.38M$85.3B176.215 km²
9 BoliviaSucre12.6M$64.8B1.10M km²
10 ParaguayAsunción7.01M$49.3B406.752 km²
11 GuyanaGeorgetown840K$27.1B214.969 km²
12 SurinameParamaribo640K$4.52B163.820 km²

Thông tin Chính

Nền kinh tế & Dân số lớn nhất

Brazil dẫn đầu Nam Mỹ với GDP $2.28T, tiếp theo là Argentina ($683B) và Colombia ($457B). Quốc gia đông dân nhất là Brazil với 213M người, trong khi Brazil có diện tích lớn nhất là 8.52M km².

GDP
Brazil
$2.28T
Argentina
$683B
Colombia
$457B
Chile
$357B
Peru
$335B
Population
Brazil
213M
Colombia
53.4M
Argentina
45.9M
Peru
34.6M
Venezuela
28.5M

GDP bình quân đầu người

Guyana có GDP bình quân đầu người cao nhất là $32,414, gấp 9.3 lần so với Venezuela ($3,495), thấp nhất trong nhóm.

Guyana
$32,414
Uruguay
$25,216
Chile
$17,995
Argentina
$14,898
Brazil
$10,713
Peru
$9,684
Colombia
$8,562
Ecuador
$7,125
Suriname
$7,070
Paraguay
$7,027
Bolivia
$5,148
Venezuela
$3,495

Tăng trưởng GDP

Nền kinh tế tăng trưởng nhanh nhất là Guyana ở mức +19.34%, tiếp theo là Paraguay (+6.64%) và Argentina (+4.37%). Tăng trưởng chậm nhất là Bolivia ở mức -1.58%.

Guyana
+19.34%
Paraguay
+6.64%
Argentina
+4.37%
Ecuador
+3.73%
Peru
+3.43%
Colombia
+2.64%
Chile
+2.46%
Brazil
+2.29%
Suriname
+1.79%
Uruguay
+1.78%
Venezuela
+1.57%
Bolivia
-1.58%