Liên minh Châu Âu

Liên minh Châu Âu là một liên minh chính trị và kinh tế gồm 27 quốc gia thành viên chủ yếu nằm ở Châu Âu. Được thành lập bởi Hiệp ước Maastricht vào năm 1993, EU đã phát triển một thị trường chung thông qua một hệ thống luật pháp tiêu chuẩn hóa.

27Quốc gia
451MDân số
$21.24TGDP
4.14M km²Diện tích
Thành lập: 1993Trụ sở: Brussels

Bản đồ

Poster & Bản đồ

Quốc gia Thành viên

27 quốc gia xếp theo GDP

#Quốc giaThủ đôDân sốGDPDiện tích
1 ĐứcBerlin83.5M$5.05T357.022 km²
2 PhápParis68.7M$3.37T551.695 km²
3 ÝRoma58.9M$2.55T301.340 km²
4 Tây Ban NhaMadrid49.4M$1.91T505.992 km²
5 Hà LanAmsterdam18.1M$1.33T41.543 km²
6 Ba LanWarszawa36.4M$1.04T312.696 km²
7 BỉBrussels11.9M$725B30.528 km²
8 IrelandDublin5.48M$722B70.273 km²
9 Thụy ĐiểnStockholm10.6M$669B450.295 km²
10 ÁoViên9.21M$579B83.871 km²
11 Đan MạchCopenhagen6.01M$463B43.094 km²
12 RomaniaBucharest19.0M$429B238.391 km²
13 SécPraha10.9M$391B78.867 km²
14 Bồ Đào NhaLisboa10.8M$347B92.090 km²
15 Phần LanHelsinki5.65M$317B338.145 km²
16 Hy LạpAthens10.4M$281B131.957 km²
17 HungaryBudapest9.51M$246B93.028 km²
18 SlovakiaBratislava5.41M$155B49.035 km²
19 BulgariaSofia6.43M$131B110.879 km²
20 CroatiaZagreb3.88M$105B56.594 km²
21 LuxembourgThành phố Luxembourg690K$101B2.586 km²
22 LitvaVilnius2.89M$95.2B65.300 km²
23 SloveniaLjubljana2.13M$79.7B20.273 km²
24 LatviaRiga1.85M$48.6B64.589 km²
25 EstoniaTallinn1.37M$47.0B45.228 km²
26 SípNicosia1.37M$41.2B9.251 km²
27 MaltaValletta580K$27.8B316 km²

Thông tin Chính

Nền kinh tế & Dân số lớn nhất

Đức dẫn đầu Liên minh Châu Âu với GDP $5.05T, tiếp theo là Pháp ($3.37T) và Ý ($2.55T). Quốc gia đông dân nhất là Đức với 83.5M người, trong khi Pháp có diện tích lớn nhất là 551.695 km².

GDP
Đức
$5.05T
Pháp
$3.37T
Ý
$2.55T
Tây Ban Nha
$1.91T
Hà Lan
$1.33T
Population
Đức
83.5M
Pháp
68.7M
Ý
58.9M
Tây Ban Nha
49.4M
Ba Lan
36.4M

GDP bình quân đầu người

Luxembourg có GDP bình quân đầu người cao nhất là $147,252, gấp 7.2 lần so với Bulgaria ($20,328), thấp nhất trong nhóm.

Luxembourg
$147,252
Ireland
$131,592
Đan Mạch
$76,970
Hà Lan
$73,684
Thụy Điển
$63,133
Áo
$62,930
Bỉ
$60,750
Đức
$60,496
Phần Lan
$56,149
Pháp
$48,986
Malta
$47,907
Ý
$43,309
Síp
$41,783
Tây Ban Nha
$38,627
Slovenia
$37,376
Séc
$35,917
Estonia
$34,418
Litva
$32,959
Bồ Đào Nha
$32,082
Slovakia
$28,544
Ba Lan
$28,420
Croatia
$27,104
Hy Lạp
$26,948
Latvia
$26,312
Hungary
$25,907
Romania
$22,538
Bulgaria
$20,328

Tăng trưởng GDP

Nền kinh tế tăng trưởng nhanh nhất là Ireland ở mức +12.34%, tiếp theo là Malta (+3.96%) và Síp (+3.77%). Tăng trưởng chậm nhất là Phần Lan ở mức +0.17%.

Ireland
+12.34%
Malta
+3.96%
Síp
+3.77%
Ba Lan
+3.57%
Croatia
+3.40%
Bulgaria
+3.10%
Đan Mạch
+2.93%
Litva
+2.92%
Tây Ban Nha
+2.82%
Séc
+2.58%
Latvia
+2.14%
Hy Lạp
+2.07%
Bồ Đào Nha
+1.86%
Hà Lan
+1.78%
Thụy Điển
+1.54%
Slovenia
+1.06%
Bỉ
+0.98%
Pháp
+0.84%
Slovakia
+0.81%
Romania
+0.68%
Luxembourg
+0.64%
Áo
+0.62%
Estonia
+0.58%
Ý
+0.54%
Hungary
+0.51%
Đức
+0.24%
Phần Lan
+0.17%

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu quốc gia trong EU?

EU có 27 quốc gia thành viên sau khi Vương quốc Anh rời đi vào năm 2020.

EU được thành lập khi nào?

EU chính thức được thành lập vào ngày 1 tháng 11 năm 1993 bởi Hiệp ước Maastricht.

Quốc gia EU nào lớn nhất về dân số?

Đức là quốc gia lớn nhất với hơn 84 triệu người.